Việc bù nước và điện giải kịp thời là yếu tố then chốt trong điều trị tiêu chảy cấp, sốt cao và các tình trạng mất nước khác. Trong đó, Oresol (ORS) được coi là “tiêu chuẩn vàng” để ngăn ngừa tình trạng sốc và tử vong do mất dịch. Tuy nhiên, việc sử dụng sai cách không những không mang lại hiệu quả mà còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như tăng natri máu hoặc phù não.

Công dụng và cơ chế của Oresol

Oresol là hỗn hợp các muối khô được pha chế theo tỷ lệ chính xác về nồng độ thẩm thấu. Khi được hòa tan trong nước theo đúng hướng dẫn, dung dịch này giúp tối ưu hóa quá trình hấp thu nước và các chất điện giải (Natri, kali, clorua) qua niêm mạc ruột nhờ cơ chế đồng vận chuyển Glucose-Natri.

Sản phẩm được chỉ định rộng rãi trong các trường hợp:

  • Bù nước và điện giải do tiêu chảy cấp ở trẻ em và người lớn.
  • Bổ sung dịch cho bệnh nhân sốt cao, sốt xuất huyết hoặc nôn mửa kéo dài.
  • Hỗ trợ bù nước cho người hoạt động thể lực cường độ cao hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng.

Hướng dẫn pha Oresol đúng quy chuẩn

Một trong những sai lầm phổ biến nhất là chia nhỏ gói Oresol để pha thành nhiều lần. Điều này làm sai lệch tỷ lệ thành phần, dẫn đến dung dịch quá đặc hoặc quá loãng.

Người dùng cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:

  1. Kiểm tra loại gói: Trên thị trường hiện có hai loại phổ biến là gói pha với 200 ml và gói pha với 1 lít nước. Cần đọc kỹ nhãn mác để dùng lượng nước tương ứng.
  2. Sử dụng nước lọc: Chỉ dùng nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc tinh khiết. Tuyệt đối không pha Oresol với nước khoáng, sữa, nước trái cây hay nước ngọt vì sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu.
  3. Pha nguyên gói: Đổ hết bột trong gói vào lượng nước chỉ định, khuấy hoặc lắc kỹ cho đến khi tan hoàn toàn.
  4. Không đun sôi dung dịch: Sau khi đã pha, tuyệt đối không đun sôi dung dịch vì sẽ làm mất hoạt tính của các thành phần hóa học.

Liều lượng và cách uống an toàn

Cách uống cũng quan trọng không kém cách pha. Nguyên tắc cốt lõi là uống từ từ, từng ngụm nhỏ.

  • Đối với trẻ em: Cho uống bằng thìa nhỏ hoặc xi lanh (không kim) từng ít một, mỗi lần cách nhau 1 – 2 phút. Nếu trẻ nôn, hãy tạm dừng khoảng 10 phút rồi sau đó cho uống lại chậm hơn.
  • Liều lượng thông thường: Sau mỗi lần đi ngoài hoặc nôn, trẻ dưới 2 tuổi cần uống khoảng 50 – 100 ml; trẻ từ 2 – 10 tuổi uống 100 – 200 ml; người lớn uống theo nhu cầu (thường là 200 – 400 ml).
  • Thời gian sử dụng: Dung dịch đã pha chỉ có giá trị sử dụng trong vòng 24 giờ. Sau thời gian này, dù chưa uống hết, cũng phải đổ bỏ để tránh nhiễm khuẩn.

Các thực phẩm bù nước thay thế trong trường hợp khẩn cấp

Trong trường hợp không có sẵn Oresol, có thể tạm thời sử dụng các loại thực phẩm bù nước sau đây, tuy nhiên cần sớm thay thế bằng Oresol y tế khi có thể:

  • Nước dừa tươi: Chứa nhiều điện giải tự nhiên, dễ uống và lành tính.
  • Nước cháo muối: Pha theo tỉ lệ 1 nắm gạo, 1 nhúm muối và khoảng 1,2 lít nước, đun nhừ lấy nước uống.
  • Nước dừa hoặc nước cam pha loãng: Lưu ý không thêm quá nhiều đường vì đường nồng độ cao có thể làm tình trạng tiêu chảy trầm trọng hơn.

Lưu ý: Các loại “thực phẩm chức năng bù điện giải” dạng đóng chai sẵn thường có nồng độ điện giải thấp hơn tiêu chuẩn điều trị. Đối với tình trạng tiêu chảy mất nước rõ rệt, bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng Oresol dạng thuốc để đảm bảo an toàn.

Thông tin được dựa trên Quyết định số 292/QĐ-BYT do bộ Y tế ban hành. 

Hồ Ngọc Hà – Trung tâm Hỗ trợ, Đào tạo liên tục